*!!!*"Nhiệt liệt chào mừng kỉ niệm 65 năm ngày Cách mạng tháng Tám thành công và ngày Quốc khánh 02/9" *!!!* "Chào mừng Đại hội Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế lần thứ XIV" *!!!* "Chào mừng năm học mới 2010-2011" *!!!* "Năm học tiếp tục đổi mới quản lí và nâng cao chất lượng giáo dục" *!!!*
Trang chủĐăng nhập
Thông tin truy cập
Lượt truy cập
321557
Truy cập hiện tại
38
Bộ Giáo dục & Đào tạo
Góp ý dự thảo hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra
Cập nhật ngày: 2/11/2010 9:38:13 AM

Thực hiện văn bản số 793/HK-TTr về Kế hoạch công tác thanh tra năm học 2009-2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thanh tra Bộ đã dự thảo tài liệu “Hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra toàn diện trường phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên” và đăng trên Website của Bộ, yêu cầu các sở GD&ĐT đóng góp ý kiến.

Hình thức góp ý: Trực tiếp vào dự thảo (phần góp ý được thể hiện bằng màu mực đỏ), hoặc bằng văn bản.

Mọi góp ý của các sở GD&ĐT gửi về Thanh tra Bộ qua địa chỉ email: truongttra61@yahoo.com.vn hoặc tmtruong@moet.gov.vn trước ngày 25/2/2010.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THANH TRA

Số:          /TTr

V/v Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                       Hà Nội, ngày    tháng     năm 2010  

DỰ THẢO

 
 

HƯỚNG DẪN

Về nghiệp vụ thanh tra toàn diện trường phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên

 

Để triển khai thực hiện Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGD&ĐT) về “Hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo”, Thanh tra Bộ GD&ĐT hướng dẫn chi tiết nghiệp vụ thanh tra toàn diện trường phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là nhà trường) và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là giáo viên) như  sau:

 

Phần thứ nhất

THANH TRA TOÀN DIỆN NHÀ TRƯỜNG

 

A. Mục đích, yêu cầu

1. Xem xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường trên cơ sở những quy định về mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, quy chế chuyên môn, quy chế thi, xét tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ, quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên và những quy định về điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, đào tạo.

2. Đánh giá đúng thực trạng, tình hình nhà trường trong mối quan hệ chung và có sự so sánh với mặt bằng của địa phương, khu vực vùng miền và tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Khẳng định những mặt đã làm được và tư vấn biện pháp khắc phục hạn chế, yếu kém đồng thời kiến nghị với các cấp quản lý điều chỉnh, bổ sung các chính sách, quy định cần thiết phù hợp với thực tế địa phương.

B. Hoạt động thanh tra

I. Kế hoạch thanh tra

Các Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT cấp huyện mỗi năm học xây dựng kế hoạch thanh tra toàn diện nhà trường cho phù hợp với điều kiện thực tế, kế hoạch phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tuy nhiên không nên chạy theo số lượng để đảm bảo chất lượng, hiệu quả của các cuộc thanh tra.

II. Lực lượng thanh tra

Theo quy định của Thông tư, cần lưu ý tùy theo đặc điểm của đối tượng thanh tra mà lựa chọn, bố trí cán bộ đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá, tư vấn, thúc đẩy. Khi thanh tra trường chuyên, trường tiên tiến, phải bố trí trưởng đoàn có năng lực, lựa chọn những cán bộ quản lý có kinh nghiệm và giáo viên giỏi tham gia Đoàn thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thuận lợi.

III. Trình tự, thủ tục thanh tra

Trước khi thanh tra, cần nghiên cứu Quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra ban hành theo Quyết định số 2151/2006/QĐ-TTCP ngày 10/11/2006 của Thanh tra Chính phủ để thực hiện và nghiên cứu Điều lệ nhà trường, tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia, các văn bản liên quan  để đối chiếu.

1. Công tác chuẩn bị.

Theo nội dung Thông tư, cần chú ý việc ban hành Quyết định thanh tra, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, kế hoạch thanh tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên. Nếu thấy cần thiết, có thể tổ chức họp đoàn để hướng dẫn nghiệp vụ, thống nhất phương pháp thanh tra.

2. Tiến hành thanh tra.

Theo nội dung Thông tư, cần thực hiện 4 yêu cầu sau:

- Yêu cầu kiểm tra: phản ánh đúng thực trạng tình hình nhà trường qua các biên bản, tài liệu thu thập được, đối chiếu với các quy định về nội dung kiểm tra, chỉ ra những mặt cần phấn đấu về đội ngũ cán bộ giáo viên (CBGV), cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVCKT), chất lượng thực hiện các nhiệm vụ và công tác quản lý của hiệu trưởng để đạt và vượt chuẩn quy định.

- Yêu cầu đánh giá: phải đảm bảo khách quan, đúng thực trạng, không nương nhẹ, châm chước hoặc quá khắt khe để định hướng phấn đấu đúng đắn.

- Yêu cầu tư vấn: đưa ra được các giải pháp để thực hiện phương hướng “chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá” và các biện pháp tháo gỡ khó khăn của nhà trường.

- Nội dung thúc đẩy: Phát hiện những kinh nghiệm hay của nhà trường đồng thời kiến nghị với nhà trường, cơ quan chủ quản và các cơ quan có thẩm quyền liên quan để điều chỉnh, bổ sung các quy định quản lý, chủ trương, chính sách về giáo dục.

3. Kết thúc thanh tra.

 - Hoàn thiện hồ sơ thanh tra: biên bản thanh tra của các bộ phận có chữ ký của cán bộ thanh tra và đối tượng thanh tra và các hồ sơ liên quan.

 - Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc thanh tra, trưởng đoàn thanh tra phải có văn bản báo cáo kết quả thanh tra gửi người ra quyết định thanh tra.

- Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra phải ra văn bản kết luận thanh tra.

Lưu ý: các biên bản phải rõ ràng, đủ chữ ký, đóng dấu, phải dễ dàng phân biệt được bản gốc với bản sao chụp và hồ sơ thanh tra phải được lưu trữ theo quy định.

4. Sau khi thanh tra.

Để phát huy hiệu quả thanh tra, phải chú trọng đôn đốc xử lý sau thanh tra và việc thực hiện những kiến nghị của Đoàn thanh tra, nếu cần thiết sau một thời gian có thể tổ chức kiểm tra việc thực hiện những kiến nghị đó.

C. Các nhiệm vụ của hoạt động thanh tra nhà trường

Để phát huy hiệu quả thanh tra, hoạt động thanh tra phải thực hiện 4 nhiệm vụ: kiểm tra, đánh giá, tư vấn và thúc đẩy. Các nhiệm vụ đó có mối quan hệ hữu cơ với nhau để đạt được mục đích, yêu cầu thanh tra. Kiểm tra, đánh giá chính xác thì tư vấn, thúc đẩy có chất lượng và hiệu quả thanh tra càng tốt, giúp đối tượng thanh tra định hướng phấn đấu đúng, biết phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, tháo gỡ khó khăn.

I. Kiểm tra

Kiểm tra là phản ánh đúng thực trạng tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường và công tác quản lý của hiệu trưởng, đối chiếu thực trạng đó với quy định của Điều lệ nhà trường và các văn bản liên quan; kết quả kiểm tra là cơ sở để thực hiện tiếp các nhiệm vụ đánh giá, tư vấn và thúc đẩy.

1. Kiểm tra về tổ chức nhà trường

a) Nội dung

 Theo nội dung Thông tư, trong đó cần đối chiếu với quy định của Điều lệ nhà trường để đánh giá đúng thực trạng tình hình về đội ngũ CBGV và quy định về chuẩn giáo viên, chuẩn hiệu trưởng để tư vấn, kiến nghị

b) Cách tiến hành

- Xem xét về số lượng CBGV (đủ, thiếu) và chất lượng (tỷ lệ đạt chuẩn, trên chuẩn về trình độ đào tạo, tỷ lệ giáo viên (GV) đạt chuẩn nghề nghiệp, chuẩn hiệu trưởng, danh hiệu thi đua...). Đối với các trường ngoài công lập, xem xét tỷ lệ GV cơ hữu, thỉnh giảng.

- Tình hình bố trí, sử dụng và quản lý lao động theo quy định.

2. Kiểm tra cơ sở vật chất kỹ thuật

a) Nội dung

Theo nội dung Thông tư, trong đó cần đối chiếu với quy định của Điều lệ nhà trường để đánh giá đúng thực trạng tình hình về cơ sở vật chất (CSVC) kỹ thuật và quy định về trường chuẩn quốc gia để tư vấn, kiến nghị.

b) Cách tiến hành

- Kiểm tra diện tích khuôn viên so với chuẩn quy định đủ hay thiếu (tính ra m², %), sử dụng hợp lý hay không và thủ tục pháp lý về quyền sử dụng đất.

- Đối với trường ngoài công lập: có địa điểm xây dựng ổn định hay thuê mướn, trang thiết bị thư viện, thí nghiệm, thực hành, sân chơi, bãi tập.

3.  Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục

a) Nội dung theo Thông tư, trong đó cần đi sâu kiểm tra:

- Công tác tuyển sinh vào các lớp đầu cấp, Việc lập kế hoạch phát triển giáo dục, thực hiện phổ cập giáo dục theo quy định. Kế hoạch phải thể hiện bước đi để phấn đấu thực hiện mục tiêu “chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá”.

- Việc thực hiện quy chế chuyên môn, nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học. Tình hình đổi mới phương pháp dạy học, đặc biệt là việc bảo đảm yêu cầu thí nghiệm, thực hành; thực hiện quy định về học 2 buổi / ngày, về môn tự chọn (nếu có).

- Hoạt động sư phạm của giáo viên, kết quả học tập của học sinh (HS).

- Chú ý đánh giá các biện pháp kết hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho HS, đánh giá hoạt động giáo dục pháp luật (chú ý giáo dục pháp luật về giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội và bảo vệ môi trường), Kiểm tra việc giảng dạy, kết quả học tập môn giáo dục công dân (đối với trung học), môn đạo đức (tiểu học), quan sát HS trong giờ học, vui chơi, sinh hoạt tập thể, tiếp xúc với HS để đánh giá nền nếp sinh hoạt và vai trò của đội ngũ GV, phối hợp với gia đình, xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho HS.

- Việc thực hiện quy định về các hoạt động giáo dục khác, phát hiện tình trạng nhận thức không đúng, tuỳ tiện cắt xén chương trình.

b) Tiến hành kiểm tra:

- Đoàn thanh tra lựa chọn kiểm tra hồ sơ của ít nhất 50% tổng số GV, cần chú ý tập trung kiểm tra kỹ những loại hồ sơ sau đây:

+ Bài soạn: số lượng, chất lượng bài soạn, đối chiếu với phân phối chương trình và các yêu cầu của một giáo án; việc tổ chức quản lý của nhà trường, tổ chuyên môn để đảm bảo GV soạn đủ giáo án trước khi lên lớp.

+ Kế hoạch giảng dạy, sổ ghi đầu bài, sổ gọi tên ghi điểm, bài kiểm tra của HS, sổ theo dõi thí nghiệm, thực hành để đánh giá việc thực hiện chương trình, chế độ kiểm tra, cho điểm, trả bài kiểm tra theo quy định; việc thực hiện thí nghiệm, thực hành, việc dự giờ rút kinh nghiệm trong tổ (khối) chuyên môn, việc sử dụng thiết bị và tự làm đồ dùng dạy học của GV.

- Việc thực hiện phân phối chương trình các môn văn hoá, đặc biệt đối với các lớp cuối cấp, lưu ý phát hiện tình trạng tăng hoặc giảm số tiết, dạy chậm tiến độ hoặc dạy trước chương trình, kiểm tra không đủ số lần theo quy định và việc thực hiện quy định về học 2 buổi / ngày, về môn tự chọn, việc thực hiện các quy định đối với trường ngoài công lập.

- Kiểm tra hồ sơ quản lý chuyên môn của nhà trường, các tổ (khối) chuyên môn và các bộ phận liên quan để nắm tình hình thực hiện kế hoạch, biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá; chất lượng sinh hoạt tổ (khối) chuyên môn.

- Việc kiểm tra chất lượng giảng dạy của nhà trường, có thể sử dụng một trong các hình thức sau đây:

+ Kết hợp thanh tra hoạt động sư phạm (HĐSP) của GV ngay khi thanh tra toàn diện nhà trường hoặc lấy kết quả của lần thanh tra gần nhất trong năm học. Lấy kết quả thanh tra HĐSP của GV làm căn cứ để đánh giá chất lượng giảng dạy của nhà trường. Nếu không kết hợp với thanh tra HĐSP của GV, Đoàn thanh tra phải cử cán bộ dự giờ mỗi GV ít nhất 1 tiết.

+ Lấy kết quả thanh tra HĐSP của GV hoặc kết quả xếp loại giờ dạy của ít nhất 30% tổng số GV ở tất cả các môn (đối với THCS, THPT), ở các khối lớp (TH), để làm căn cứ đánh giá chất lượng giảng dạy của nhà trường.

- Đánh giá chất lượng giảng dạy của nhà trường phải căn cứ vào kết quả kiểm tra hồ sơ, kết quả dự giờ có tham khảo thêm kết quả viết sáng kiến kinh nghiệm, phấn đấu trở thành chiến sỹ thi đua, GV dạy giỏi các cấp.

- Kiểm tra kết quả học tập của HS.

Xem xét việc đánh giá HS của GV: điểm các bài kiểm tra (hoặc nhận xét kết quả đối với các môn học không đánh giá bằng điểm).

Kết quả lên lớp, lưu ban, thi tốt nghiệp, HS giỏi, tuyển sinh vào đại học, cao đẳng, lên cấp học cao hơn so với tình hình chung của địa phương.

- Đối với trường ngoài công lập, cần kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, bảo đảm việc dạy đủ và đúng tiến độ chương trình; thực hiện các hoạt động giáo dục toàn diện; phát hiện tình trạng cắt giảm tiết học, môn học hoặc dạy trước chương trình so với biên chế năm học.

4. Công tác quản lý của thủ trưởng cơ sở giáo dục

a) Thanh tra công tác quản lý của hiệu trưởng trường phổ thông, giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) theo nội dung thông tư  cần đi sâu kiểm tra:

- Công tác lập kế hoạch của nhà trường và các bộ phận, phương pháp quản lý đảm bảo thực hiện kế hoạch, khoa học và  hiệu quả.

- Công tác kiểm tra nội bộ (kế hoạch, tổ chức thực hiện).

- Công tác quản lí hành chính, tài chính, tài sản, quản lý CBGV và HS.

- Việc thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường, trong đó chú ý việc thực hiện chế độ công khai. Đối với trường ngoài công lập, cần xem xét việc vận dụng Quy chế này.

b) Tiến hành kiểm tra

- Nghe hiệu trưởng báo cáo về bố trí sử dụng, đánh giá chất lượng và các biện pháp nâng cao tinh thần trách nhiệm, tay nghề cho đội ngũ CBGVNV.

- Đi sâu kiểm tra, xem xét các công tác quan trọng sau đây:

+ Các giải pháp của hiệu trưởng để thực hiện phương hướng “chuẩn hoá, hiện đại hóa, xã hội hoá” trong hoạt động của nhà trường.

+ Công tác kiểm tra nội bộ nhà trường của hiệu trưởng: hồ sơ kiểm tra; kết quả kiểm tra và việc sử dụng kết quả kiểm tra vào việc đánh giá CBGVNV; công tác thi đua khen thưởng.

+ Công tác quản lý hành chính: sổ đăng bộ; sổ gọi tên và ghi điểm; học bạ; sổ ghi đầu bài; sổ theo dõi phổ cập; sổ quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ; sổ nghị quyết của nhà trường; sổ kiểm tra, đánh giá GV về công tác chuyên môn; sổ quản lý tài sản; sổ quản lý tài chính; sổ lưu trữ các văn bản, công văn; hồ sơ tuyển sinh, hồ sơ thi tốt nghiệp; sổ khen thưởng kỷ luật HS.

+ Công tác quản lý tài chính, bảo quản và sử dụng CSVCKT.

+ Tình hình quản lý lao động, thực hiện chế độ, chính sách đối với CBGVNV, HS và thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

+ Vai trò tham mưu với địa phương và cấp trên để xã hội hoá giáo dục và quan hệ phối hợp giữa nhà trường với các đoàn thể.

+ Công tác quản lý và tổ chức giáo dục HS.

+ Công tác quản lý việc dạy thêm, học thêm.

- Để thu thập thông tin, cần trực tiếp trao đổi với đối tượng sau đây:

+ Cấp uỷ và chính quyền địa phương: xem xét vai trò của nhà trường trong việc góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, tham gia phong trào bảo vệ trật tự an ninh, an toàn giao thông, tham gia phổ cập giáo dục và xoá mù chữ, xây dựng nếp sống văn hoá, phát triển khoa học công nghệ.

+ Tổ chức Đảng và các đoàn thể: trao đổi về mối quan hệ lãnh đạo, phối hợp để thực hiện nhiệm vụ của nhà trường, đặc biệt là việc thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường và công tác giáo dục đạo đức cho HS.

+ Ban đại diện cha mẹ HS: trao đổi về mối quan hệ với nhà trường, vai trò của Ban đối với hoạt động giáo dục để phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội.

+ Ban Thanh tra nhân dân: trao đổi về vai trò, hiệu quả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và các vấn đề bức xúc cần giải quyết (nếu có).

+ GV và HS: thu thập thông tin về tình hình mọi mặt đang kiểm tra.

II. Đánh giá 

Đánh giá là việc xác định mức độ thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường và chất lượng quản lý của hiệu trưởng trên cơ sở đối chiếu với quy định, có tính đến tình hình địa phương và điều kiện thực tế của nhà trường. Nội dung đánh giá là khẳng định mức độ đạt được, những ưu điểm, khuyết điểm và xếp loại nhà trường

 1. Nguyên tắc chung

- Việc đánh giá phải lấy kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục và công tác quản lý của hiệu trưởng làm căn cứ chủ yếu, trên cơ sở xếp loại từng nội dung để xếp loại chung.

- Đánh giá trên cơ sở xác định mức độ thực hiện so với yêu cầu, so với tình hình chung của địa phương và điều kiện thực tế của nhà trường.

- Xếp loại từng mặt và xếp loại chung nhà trường theo 4 mức: tốt, khá, đạt yêu cầu, chưa đạt yêu cầu.

Đoàn thanh tra cần tham khảo ý kiến của cấp uỷ, chính quyền địa phương, của GV, HS, cha mẹ HS kết hợp với kết quả kiểm tra tại trường để đánh giá.

2. Tiêu chí đánh giá từng nội dung

2.1. Đánh giá về tổ chức cơ sở giáo dục

- Tốt: đội ngũ CBGVNV đủ số lượng, cơ cấu loại hình (môn học) hợp lý, 100% GV đạt chuẩn về trình độ đào tạo và chuẩn nghề nghiệp; có 70% được xếp loại khá, tốt trở lên, không có GV chưa đạt yêu cầu, không có CBGVNV bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên.

- Khá: đội ngũ CBGVNV đủ số lượng, từ 90% đến dưới 100% GV đạt chuẩn về trình độ đào tạo và chuẩn nghề nghiệp; có 50% đến dưới 70% loại khá, tốt, không có GV chưa đạt yêu cầu, cơ cấu loại hình tương đối hợp lý, không có người bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên.

- Đạt yêu cầu: đội ngũ CBGVNV đủ số lượng, từ 80% đến dưới 90% GV đạt chuẩn về trình độ đào tạo và chuẩn nghề nghiệp; có 30% đến dưới 50% xếp loại khá, tốt, không quá 5% xếp loại chưa đạt yêu cầu, cơ cấu loại hình chưa hợp lý.

 - Chưa đạt yêu cầu: những trường hợp còn lại.

2.2. Đánh giá về CSVCKT.

 - Tốt: đủ CSVCKT, diện tích khuôn viên theo quy định của Điều lệ nhà trường, chất lượng tốt, bố trí sử dụng khoa học, môi trường sư phạm tốt, cảnh quan xanh, sạch, đẹp.

 Chú ý: đối với những trường khó khăn, có thể xếp loại tốt nếu có nỗ lực lớn trong việc trang bị, sử dụng, bảo quản CSVCKT hơn hẳn so với tình hình chung (phạm vi tỉnh đối với THPT và phạm vi huyện đối với THCS, TH).

 - Khá: CSVCKT cơ bản đủ theo quy định của Điều lệ nhà trường, chất lượng khá, bố trí sử dụng hợp lý, môi trường sư phạm khá, cảnh quan tương đối xanh, sạch, đẹp.

Chú ý: với những trường quá khó khăn, có thể xếp loại khá nếu có biện pháp tích cực trong việc xây dựng, bảo quản, sử dụng CSVCKT đạt kết quả khá so với điều kiện chung ở địa phương.

 - Đạt yêu cầu: CSVCKT đảm bảo được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu:

 + Tường bao quanh, cổng và công trình cấp, thoát nước;

 + Đủ phòng học 2 ca / ngày và sân chơi, bãi tập, khu vệ sinh, nhà để xe;

 + Phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, văn phòng;

 + Đủ bàn ghế, CSVCKT phục vụ cho giảng dạy, học tập ở mức tối thiểu;

 + Có thư viện, phòng thí nghiệm, kho chứa thiết bị.

- Chưa đạt yêu cầu: CSVCKT chưa đảm bảo yêu cầu tối thiểu.

2.3. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục.

 - Tốt: chấp hành đầy đủ, đúng quy định, có nhiều biện pháp có hiệu quả,  chất lượng cao.

- Khá: chấp hành đầy đủ và đúng các quy định, chất lượng tương đối cao.

- Đạt yêu cầu: chấp hành tương đối đủ các quy định, chất lượng trung bình.

- Chưa đạt yêu cầu: chấp hành không đầy đủ các quy định, chất lượng thấp.

2.4. Đánh giá công tác quản lý của hiệu trưởng.

 - Tốt:

+ Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý của hiệu trưởng.

+ Kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường được xếp loại tốt hoặc chuyển biến vượt bậc; các nội dung về tổ chức cơ sở giáo dục và cơ sở vật chất kỹ thuật đạt loại khá trở lên.

- Khá:

+ Thực hiện tương đối tốt nhiệm vụ quản lý của hiệu trưởng.

+ Kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường được xếp loại khá hoặc chuyển biến vượt bậc; các nội dung về tổ chức cơ sở giáo dục và cơ sở vật chất kỹ thuật xếp loại đạt yêu cầu trở lên.

- Đạt yêu cầu:

+ Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ quản lý của hiệu trưởng.

+ Kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường được xếp loại đạt yêu cầu; các nội dung về tổ chức cơ sở giáo dục và cơ sở vật chất kỹ thuật có thể chưa đạt yêu cầu.

- Chưa đạt yêu cầu: quản lý của hiệu trưởng yếu, nhà trường yếu kém.

2.5. Xếp loại nhà trường (theo 4 nội dung đánh giá )

- Tốt: nội dung 2.3 và 2.4 xếp loại tốt, nội dung 2.1 và 2.2 xếp loại khá trở lên.

- Khá: nội dung 2.3 và 2.4 xếp loại khá trở lên, nội dung 2.1 và 2.2 xếp loại đạt yêu cầu trở lên.

- Đạt yêu cầu: nội dung 2.3 và 2.4 xếp loại đạt yêu cầu trở lên, nội dung 2.1 và 2.2  có thể xếp loại chưa đạt yêu cầu.

- Chưa đạt yêu cầu: các trường hợp còn lại.

III. Tư vấn

1. Yêu cầu

Đưa ra lời khuyên phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường để đổi mới công tác quản lý nhằm đạt được mục tiêu.

2. Công việc cụ thể

2.1. Chuẩn bị tư vấn.

- Trên cơ sở kết quả kiểm tra, đánh giá, phân tích mặt mạnh, mặt yếu, thời cơ, thách thức đối với nhà trường và xác định đúng đắn nguyên nhân chủ quan, khách quan của ưu điểm và khuyết điểm trong việc thực hiện các nhiệm vụ.

- Xác định mục tiêu chung và mục tiêu từng mặt công tác.

- Xác định và lựa chọn biện pháp phù hợp để thực hiện các mục tiêu trên.

- Đề xuất những biện pháp cải tiến công tác quản lý của hiệu trưởng.

- Lựa chọn phương pháp tư vấn cho phù hợp với khả năng tiếp thu của đối tượng thanh tra. Để làm tốt công tác tư vấn, phải căn cứ vào:

+ Kết quả kiểm tra, đánh giá;

+ Kinh nghiệm tốt của các trường có hoàn cảnh tương tự.

+ Kinh nghiệm của cán bộ thanh tra.

2.2. Trao đổi với nhà trường và chính quyền địa phương.

3. Nội dung tư vấn

Tập trung vào 2 nhóm vấn đề:

- Các giải pháp để xây dựng nhà trường đạt hoặc vượt chuẩn quốc gia.

- Hiện đại hoá, xã hội hoá để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

IV. Thúc đẩy

1. Yêu cầu

Kiến nghị với nhà trường, cơ quan chủ quản và các cơ quan có thẩm quyền liên quan (cấp ủy Đảng, chính quyền, cơ quan quản lý giáo dục) điều chỉnh, bổ sung các quy định quản lý, chủ trương, chính sách để tạo điều kiện xây dựng nhà trường vững mạnh và phát triển sự nghiệp giáo dục.

2. Các bước tiến hành

2.1. Chuẩn bị của Đoàn thanh tra.

- Phát hiện, phân tích những kinh nghiệm tốt của nhà trường và của hiệu trưởng.

- Dự kiến các vấn đề cần kiến nghị với nhà trường, với cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương trong việc xây dựng đội ngũ, CSVCKT, điều chỉnh, bổ sung các quy định quản lý, chủ trương, chính sách cho phù hợp với thực tế.

2.2. Làm việc với nhà trường.

- Khẳng định kinh nghiệm tốt, động viên nhà trường và hiệu trưởng phát huy kinh nghiệm, hướng dẫn cách khai thác thế mạnh, tiềm năng, tận dụng thời cơ để vượt qua thách thức, giải quyết tốt các vấn đề phức tạp trong quản lý.

- Phổ biến các kinh nghiệm từ bên ngoài có thể áp dụng cho nhà trường.

- Trao đổi thống nhất với nhà trường về các vấn đề cần kiến nghị với cơ quan chủ quản và các cơ quan liên quan.

2.3. Kiến nghị với cơ quan chủ quản và các cơ quan có thẩm quyền liên quan (thông qua gửi văn bản Kết luận hoặc Báo cáo thanh tra).

Những kiến nghị của Đoàn thanh tra đối với nhà trường cần được Thanh tra Sở GD&ĐT (đối với THPT), Phòng GD&ĐT (đối với TH, THCS) theo dõi việc thực hiện, khi cần thiết có thể tiến hành kiểm tra việc thực hiện kiến nghị đó.

 

Phần thứ 2

THANH TRA HOẠT ĐỘNG SƯ PHẠM CỦA GIÁO VIÊN

A.  Mục đích, yêu cầu    

1. Thanh tra hoạt động sư phạm (HĐSP) của GV nhằm đánh giá đúng trình độ chuyên môn,  việc tuân thủ Quy chế chuyên môn và các quy định khác có liên quan, phát hiện kinh nghiệm tốt để phổ biến; kết quả đánh giá là căn cứ để bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng GV một cách hợp lý.

2. Hoạt động thanh tra phải đạt các yêu cầu quan trọng sau đây:

- Đôn đốc GV giảng dạy đúng chương trình, nội dung và kế hoạch đã được Bộ GD&ĐT quy định.

- Đánh giá đúng trình độ của GV, xem xét hoạt động sư phạm trong hoàn cảnh cụ thể để phát hiện kinh nghiệm tốt, tiềm năng và những yếu kém, hạn chế để hướng dẫn việc phát huy sở trường, khắc phục yếu kém, hạn chế.

B.  Hoạt động thanh tra

I. Kế hoạch thanh tra

Theo nội dung Thông tư, cần chú ý các vấn đề sau đây:

- Trên cơ sở nắm vững chất lượng đội ngũ, Thanh tra Sở và Phòng GD&ĐT  xây dựng kế hoạch thanh tra GV hàng năm cho phù hợp với điều kiện thực tế, kế hoạch phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tuy nhiên không nên chạy theo số lượng để đảm bảo chất lượng, hiệu quả của các cuộc thanh tra. Khi xây dựng kế hoạch, cần chủ động gắn hoạt động thanh tra với việc phân loại GV hàng năm theo quy định để sắp xếp, bố trí hợp lý đội ngũ GV, bố trí lại công việc cho phù hợp với năng lực hoặc giải quyết theo chế độ Nhà nước quy định đối với những GV có tay nghề thấp, tinh thần trách nhiệm yếu kém.

- Việc bố trí lực lượng thanh tra, cần chú ý:

+ Phải lựa chọn cán bộ thanh tra ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ và để đảm bảo tính khách quan, cần thông báo sự phân công nhằm tránh khó khăn do quan hệ thân quen, không để cán bộ thanh tra tự chọn đối tượng thanh tra.

+ Việc thanh tra một GV do một thanh tra viên hoặc một cộng tác viên thanh tra thực hiện, có thể theo các hình thức sau:

Tổ chức các Đoàn thanh tra HĐSP của GV tại các trường theo kế hoạch;

Kết hợp thanh tra HĐSP của GV trong cuộc thanh tra toàn diện nhà trường.

2. Trình tự, thủ tục thanh tra

Theo nội dung Thông tư, cần chú ý các vấn đề sau:

2.1. Chuẩn bị.

- Nắm thông tin cần thiết về môi trường công tác của GV được thanh tra như tình hình nhà trường, CSVCKT, đội ngũ GV và những yếu tố của tình hình địa phương ảnh hưởng đến học tập của HS và hoạt động của nhà trường.

- Nắm thông tin về GV như trình độ đào tạo, thâm niên, thành tích chuyên môn, quá trình công tác, đánh giá của trường và lần thanh tra trước đó.

- Trao đổi với hiệu trưởng về công tác chuyên môn, tinh thần trách nhiệm, hiệu quả giảng dạy, giáo dục của GV.

- Nắm thông tin về nội dung thanh tra như chương trình, kế hoạch giảng dạy, nội dung bài (có thí nghiệm, thực hành và điều kiện thực hiện hay không).

2.2. Tiến hành thanh tra.

- Trên cơ sở 2 nội dung thanh tra HĐSP của GV trong Thông tư, cán bộ thanh tra chỉ tiến hành thanh tra nội dung 2 về kết quả công tác được giao cụ thể với 3 vấn đề để đánh giá:

+ Việc thực hiện Quy chế chuyên môn;

+ Kết quả dự giờ;

+ Kết quả giảng dạy của GV

- Dự  giờ dạy của GV (tối đa 3 tiết).  

Khi dự giờ, cán bộ thanh tra lập phiếu dự giờ, nhận xét ưu khuyết điểm về trình độ nắm yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng, phương pháp giảng dạy (phiếu này sẽ lưu trong hồ sơ thanh tra).

- Kiểm tra hồ sơ chuyên môn của GV và hồ sơ khác của nhà trường có liên quan để đánh giá việc thực hiện quy chế chuyên môn của GV.

- Kiểm tra khảo sát chất lượng HS, thu thập thông tin về chất lượng học tập của HS qua hồ sơ của nhà trường để đánh giá kết quả giảng dạy của GV.

2.3. Trao đổi rút kinh nghiệm với GV (trước khi kết thúc thanh tra).

 Đây là một khâu quan trọng, cần chuẩn bị kỹ những nội dung sau đây:

- Chuẩn bị nội dung đánh giá.

+ Nghiên cứu kết quả kiểm tra của trường và kết quả thanh tra lần trước liền kề.

+ Phân tích thông tin thu thập được qua kiểm tra trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm, việc thực hiện quy chế chuyên môn và kết quả học tập của HS.

+ Dự kiến nội dung đánh giá.

- Chuẩn bị nội dung tư vấn.

Căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá về những thiếu sót, hạn chế để chọn những nội dung cần tư vấn.

- Chuẩn bị nội dung thúc đẩy.

+ Phát hiện kinh nghiệm tốt của GV và lựa chọn những kinh nghiệm bên ngoài (có thể là của bản thân cán bộ thanh tra nhưng cần tránh áp đặt điều này) để trao đổi, tư vấn cho GV.

- Dự kiến các vấn đề cần kiến nghị.

Về phương pháp trao đổi rút kinh nghiệm với GV: cân nhắc những nội dung và thứ tự các vấn đề cần trao đổi với GV, sắp xếp các vấn đề tư vấn theo mức độ quan trọng để phù hợp với khả năng tiếp thu của GV.

Trước hết, cần để GV tự nhận xét về chất lượng các bài dạy, trình độ nghiệp vụ sư phạm, thực hiện quy chế chuyên môn (thông qua tự nhận xét, cán bộ thanh tra hiểu hơn về thái độ, ý thức cầu thị trong việc tiếp thu góp ý của người khác). Sau đó, cán bộ thanh tra đưa ra nhận xét, đánh giá, ý kiến tư vấn và kiến nghị. Cán bộ thanh tra phải có thái độ nghiêm túc đúng mức, tôn trọng đối tượng thanh tra, lý lẽ cần xác thực, có tính thuyết phục, không áp đặt. Nếu gặp phản ứng tiêu cực do sự hiểu nhầm của đối tượng thanh tra, cần ứng xử bình tĩnh và kiên trì khẳng định ý kiến đã nêu.

2.4. Kết thúc thanh tra.

Hoàn thành hồ sơ thanh tra: báo cáo thanh tra (biên bản), các phiếu dự giờ và phiếu đánh giá GV của hiệu trưởng. Cần lưu ý:

- Về đánh giá: nhận định những ưu điểm, khuyết điểm về nghiệp vụ sư phạm, chấp hành quy chế chuyên môn, những kinh nghiệm tốt, đóng góp của GV trong hoạt động giảng dạy, giáo dục của nhà trường.

- Kiến nghị: những mong muốn về sự tiến bộ mà GV cần hướng tới, đề ra các mục tiêu phấn đấu, chương trình bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ để phát triển năng lực.

Ghi nhận những kinh nghiệm tốt của GV và đề nghị các cơ quan quản lý giáo dục phổ biến những kinh nghiệm đó trong và ngoài nhà trường.

Kiến nghị đối với các cấp quản lý giáo dục và các cơ quan liên quan điều chỉnh, bổ sung các quy định quản lý chuyên môn, chế độ, chính sách.

C. Các nhiệm vụ của hoạt động thanh tra giáo viên

I. Kiểm tra 

Xem xét cụ thể tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ của GV, đối chiếu với những yêu cầu, tiêu chuẩn, quy định để xác định làm đúng hay chưa đúng các nhiệm vụ được giao. Kết quả kiểm tra là cơ sở quan trọng để đánh giá, tư vấn, thúc đẩy và quyết định hiệu quả hoạt động thanh tra.

Sau đây là các công việc chủ yếu của hoạt động thanh tra GV:

1. Dự giờ 

1.1. Kiểm tra trình độ nghiệp vụ sư phạm.

- Xem xét mức độ nắm mục đích, yêu cầu chương trình, nội dung, vị trí của bài giảng trong chương trình môn học, mức độ nắm chuẩn kiến thức, kỹ năng, xác định trọng tâm, yêu cầu tối thiểu và những vấn đề mở rộng, nâng cao cho HS khá giỏi.

- Việc giáo dục thái độ, động cơ học tập cho HS thông qua bài dạy.

- Cấu trúc bài giảng có hợp lý không?

- Mục tiêu của bài dạy có đạt được không?

1.2. Kiểm tra năng lực sử dụng phương pháp giảng dạy.

Cán bộ thanh tra phải coi đây là nội dung quan trọng cần xem xét khi đánh giá năng lực sư phạm của GV. Cần quan sát các chỉ báo về việc thực hiện hai hướng đổi mới sư phạm quan trọng:

- Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động tìm kiếm, lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng, khắc phục lối học tập thụ động của HS.

- Giảng dạy theo phương pháp cá biệt hoá và cá thể hoá, quan tâm đến tính đặc thù của các nhóm đối tượng phân theo năng lực học tập, nắm được năng lực, thói quen của từng HS, phát hiện những mặt yếu, hiểu được khó khăn của từng đối tượng để giúp đỡ có hiệu quả.

  Việc đổi mới phương pháp, cần kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu dưới đây:

+ Về những hoạt động đơn phương của GV.

Phương pháp giảng dạy có phù hợp đặc điểm của HS và môn học hay không? (thuyết giảng, đàm thoại, trực quan, tổ chức cho HS làm việc theo nhóm...); ngôn ngữ có trong sáng, dễ hiểu hay không?

Xác định mục tiêu và nêu vấn đề cần giải quyết có rõ ràng hay không?

Phương pháp trình bày bảng, trình bày thí nghiệm? cách sử dụng đồ dùng dạy học có đạt hiệu quả sư phạm hay không?

Sử dụng thời gian hợp lý hay không? (tận dụng thời gian cho HS tự làm việc, phân bố cân đối giữa các phần của bài, giữa học lý thuyết với luyện tập).

+ Về cách tổ chức hoạt động của HS.

Các biện pháp thúc đẩy HS động não, quan tâm đến các nhóm trình độ (giỏi, khá, trung bình, yếu). Nghệ thuật nêu vấn đề để cuốn hút HS chú ý theo dõi bài học; cách hướng dẫn, cách thiết kế hệ thống câu hỏi được sắp xếp chặt chẽ nhằm một mục đích sư phạm rõ ràng dẫn dắt HS sáng tạo tìm tòi để nắm vững kiến thức và tự rèn luyện kỹ năng (theo dõi xem GV có nêu câu hỏi quá khó, quá dễ hoặc thiếu logic hay không?).

Biết rèn luyện cho HS phương pháp học tập hay không?

Biết tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm hay không?

Biết khai thác lỗi của HS để rèn phương pháp tư duy hay không? 

GV điều khiển lớp học như thế nào? nghệ thuật thu hút sự chú ý của HS?

GV có làm chủ các tình huống hay không?

GV có đánh giá chính xác, khách quan kết quả học tập của HS hay không?

GV có hướng dẫn chu đáo cho HS học tập ở nhà không?

GV có tự chủ trong quan hệ với lớp học, tạo không khí tin cậy; đóng vai trò chủ đạo tổ chức cho HS chủ động học tập trên lớp hay không?       

1.3. Nhận xét kết quả học tập của HS khi dự giờ.

Những chỉ báo quan sát về hiệu quả tiếp thu của HS:

- Thái độ của HS, tinh thần tham gia xây dựng bài, phát biểu trên lớp.

- Việc vận dụng kiến thức, kỹ năng để làm bài tập tại lớp của HS.

- Không khí, nhịp độ hoạt động của cả lớp và của từng nhóm.

- Nền nếp học tập của HS: sử dụng SGK, vở ghi, vở bài tập, cách sử dụng bảng con hoặc vở nháp.

- Nhóm HS giỏi và nhóm HS kém hoạt động như thế  nào trong giờ học?

Cán bộ thanh tra có thể đặt một vài câu hỏi hay làm một trắc nghiệm nhanh để khẳng định nhận xét của mình về kết quả tiếp thu của HS (công việc này không bắt buộc và không làm mất thời gian của tiết dạy).

2. Kiểm tra hồ sơ chuyên môn

Nhằm đánh giá việc thực hiện quy chế chuyên môn và năng lực sắp xếp công việc chuyên môn của GV.

- Kiểm tra giáo án trong năm học.

Xem xét số lượng và chất lượng. Xem kỹ một số giáo án soạn kỹ và một số giáo án còn sơ sài, chú ý bài luyện tập, ôn tập, bài có thí nghiệm, thực hành.

Kiểm tra giáo án bài vừa dạy để xem trình độ nắm yêu cầu, nội dung bài dạy, chuẩn kiến thức, kỹ năng và cách thiết kế hoạt động của thầy và trò.

- Đối chiếu với lịch báo giảng của GV, sổ đầu bài, vở ghi của HS với phân phối chương trình để xem xét việc thực hiện chương trình của GV.

- Kiểm tra sổ gọi tên ghi điểm, túi đựng bài kiểm tra của HS để xem số lượng bài kiểm tra có đủ theo quy định, cách ra đề có phù hợp với yêu cầu của chương trình, khi chấm bài có chữa lỗi, cho điểm có chính xác, công bằng hay không?

- Kiểm tra việc thực hành, thí nghiệm: qua sổ ghi đầu bài, sổ mượn thiết bị, vở ghi thực hành của HS, xem các đồ dùng dạy học GV tự làm.

- Kiểm tra việc bồi dưỡng, tự bồi dưỡng: xem sổ dự giờ, trao đổi về những nội dung tự học, phỏng vấn hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn.

3. Kiểm tra để đánh giá kết quả giảng dạy

Kết quả học tập của HS là cơ sở để đánh giá kết quả giảng dạy của GV. Tuy vậy, thực tế chất lượng học tập của HS chỉ là một trong các căn cứ để đánh giá kết quả giảng dạy, vì chất lượng học tập còn phụ thuộc trình độ đầu vào khi GV nhận lớp, do đó cần đánh giá mức độ tiến bộ của HS từ khi GV nhận lớp.

Để đánh giá kết quả giảng dạy của GV, cần chú ý :

- Kết quả giảng dạy của GV trong các năm học trước.

- So sánh chất lượng học tập của lớp do GV dạy với tình hình chung toàn trường, so sánh với các lớp khác trong khối có cùng trình độ đầu vào.

- Kết quả HS học tập qua sổ gọi tên ghi điểm tại thời điểm thanh tra.

- Kết quả khảo sát chất lượng của cán bộ thanh tra.

II. Đánh giá 

Thực hiện đánh giá bằng hai hình thức:

- Nhận xét những ưu điểm, khuyết điểm của GV để trao đổi và ghi tóm tắt vào hồ sơ thanh tra.

- Xếp loại từng mặt theo 3 nội dung cán bộ thanh tra thực hiện và nhận xét đánh giá của hiệu trưởng về việc thực hiện các nhiệm vụ khác được giao, sau đó xếp loại chung, xếp thành bốn loại: tốt, khá, đạt yêu cầu và chưa đạt yêu cầu

 Dưới đây là tiêu chuẩn đánh giá từng nội dung và đánh giá chung.

1. Kết quả dự giờ

1.1. Đánh giá trình độ nắm chương trình, nội dung giảng dạy.

- Tốt: nắm vững chương trình, yêu cầu của môn học, bài học; làm chủ nội dung bài dạy, truyền đạt đầy đủ, chính xác kiến thức, kỹ năng, giáo dục thái độ cho HS, xác định đúng trọng tâm và mở rộng, nâng cao kiến thức hợp lý cho cả lớp, cho HS khá giỏi, biết chỉ dẫn cho HS áp dụng kiến thức vào thực tế.

- Khá: khác với loại giỏi là việc mở rộng, nâng cao kiến thức có thể chưa hợp lý, áp dụng kiến thức vào cuộc sống có thể chưa thật phù hợp với bài học.

- Đạt yêu cầu: nắm vững chương trình và yêu cầu của môn học, bài học; truyền đạt đầy đủ và chính xác các kiến thức, kỹ năng và giáo dục thái độ cho HS theo yêu cầu của chương trình, có thể có sai sót nhỏ nhưng không ảnh hưởng đến việc hình thành kiến thức, kỹ năng cơ bản, xác định chưa rõ nhưng không quá sai lệch trọng tâm bài dạy; liên hệ thực tế còn hạn chế.

- Chưa đạt yêu cầu là một trong hai trường hợp sau đây:

+ Tỏ ra không nắm được yêu cầu chương trình môn học, bài học, đưa kiến thức quá thấp hoặc quá cao so với yêu cầu.

+ Có nhiều sai sót nhỏ hay có một sai sót nghiêm trọng về kiến thức, kỹ năng làm cho HS không nắm được bài.

1.2. Đánh giá trình độ vận dụng phương pháp giảng dạy.

- Tốt: biết căn cứ vào nội dung bài, vào mục đích yêu cầu, vào đối tượng HS để xác định phương pháp thích hợp, vận dụng nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học, đạt các yêu cầu sau đây:

+ Trình bày rõ ràng, ngôn ngữ (nói và viết bảng) chính xác, trong sáng.

+ Sử dụng đồ dùng dạy học hợp lý.

+ Biết hướng dẫn phương pháp học tập cho HS (phương pháp chung và phương pháp bộ môn).

+ Biết tổ chức cho HS tự làm việc trên lớp, mọi HS đều được làm việc theo khả năng của mình.

+ Biết gợi mở, hướng dẫn HS tự tìm tòi kiến thức, có nhiều biện pháp phát huy tính chủ động của HS.

+ Chú ý đến các nhóm trình độ khác nhau khi giao bài tập về nhà.

+ Tiến trình tiết học hợp lý, thu hút được chú ý của mọi HS, phân phối thời gian thích hợp cho các phần, cho hoạt động của thầy và trò.

+ Thái độ đối với HS thân ái.

- Khá: biết căn cứ vào nội dung bài, vào mục đích yêu cầu, vào đối tượng HS để xác định phương pháp thích hợp, phải đạt các yêu cầu sau đây:

+ Trình bày rõ ràng, ngôn ngữ (nói và viết bảng) chính xác, trong sáng, có củng cố khắc sâu kiến thức.

+ Sử dụng đồ dùng dạy học hợp lý.

+ Tổ chức hoạt động trên lớp cho mọi HS đều được làm việc.

+ Biết gợi mở, hướng dẫn để HS tự tìm tòi kiến thức tuy còn lúng túng.

+ Chú ý quan tâm đến các nhóm trình độ khác nhau khi giao bài tập về nhà.

+ Tiến trình tiết học hợp lý, thu hút được chú ý của đại bộ phận HS, phân phối thời gian thích hợp cho các phần.

+ Quan hệ thầy trò thân ái.

 Nếu với lớp HS quá kém, hai mức tốt và khá không yêu cầu cao về việc hướng dẫn HS tìm tòi kiến thức, nhưng các yêu cầu khác cũng phải đạt như trên.

- Đạt yêu cầu:

+ Trình bày rõ ràng, ngôn ngữ  (nói và viết bảng) chính xác. 

+ Sử dụng đồ dùng dạy học có sẵn hay dễ kiếm (nếu bài học có yêu cầu).

+ Có ý thức tổ chức cho HS làm việc trên lớp nhưng hiệu quả chưa cao.

+ Có chú ý hướng dẫn HS tự tìm tòi kiến thức.

+ Chú ý quan tâm đến các nhóm trình độ khác nhau khi giao bài tập về nhà.

+ Tiến trình tiết học hợp lý, cuốn hút được sự chú ý của  đa số HS. 

+ Quan hệ ứng xử giữa thầy với trò bình thường.

 - Chưa đạt yêu cầu là một trong các trường hợp sau đây:

+ Còn nhiều lúng túng, chưa bao quát được lớp, phương pháp kém hiệu quả.

+ Chỉ dạy theo lối đọc chép.

+ Không sử dụng đồ dùng dạy học, bỏ thí nghiệm, thực hành (mặc dù có đủ điều kiện ).

+ Có thái độ, hành vi tỏ ra không tôn trọng nhân cách HS.

1.3. Đánh giá hiệu quả sư phạm của tiết dạy.

Xem xét việc nắm kiến thức, kỹ năng, tình cảm, thái độ của HS.

- Tốt: HS hăng hái, hứng thú và có nền nếp học tập tốt, hầu hết biết vận dụng kiến thức, kỹ năng.

- Khá: đa số HS hăng hái, hứng thú và có nền nếp học tập tốt, phần lớn biết vận dụng kiến thức, kỹ năng.

- Đạt yêu cầu: HS hăng hái, hứng thú và có nền nếp học tập, HS trung bình trở lên biết vận dụng kiến thức, kỹ năng.

- Chưa đạt yêu cầu: HS thiếu hứng thú học tập, nhiều HS chưa vận dụng được kiến thức, kỹ năng.

Chú ý: việc đánh giá hiệu quả sư phạm tiết dạy chủ yếu thông qua quan sát việc học tập, không nhất thiết phải kiểm tra HS.

1.4. Đánh giá chung một tiết dạy: trên cơ sở đánh giá các nội dung 1,1; 1.2; 1.3 nêu trên kết hợp với hướng dẫn của bậc tiểu học và trung học để xếp loại.

1.5. Xếp loại chung về xếp loại giờ dạy của GV.

- Nếu dự 2 tiết cùng được xếp vào mức nào thì xếp loại chung vào loại đó; nếu 2 tiết xếp khác loại thì dự tiết thứ 3.

- Nếu dự 3 tiết, có 2 tiết xếp loại như nhau, tiết còn loại xếp chênh 1 mức thì xếp loại chung theo loại đã xếp cho 2 tiết đó; nhưng nếu tiết còn lại xếp chênh 2 mức thì xếp loại chung vào mức giữa.

- Nếu dự 3 tiết, xếp vào 3 mức khác nhau thì xếp loại chung vào mức giữa.

2. Đánh giá việc thực hiện quy chế chuyên môn

2.1. Thực hiện chương trình và quy định về dạy thêm, học thêm.

- Tốt: thực hiện đủ, đúng tiến độ chương trình, kể cả thực hành thí nghiệm (trừ trường hợp nhà trường chưa có đủ điều kiện) và thực hiện nghiêm túc quy định về dạy thêm.

- Khá: thực hiện đủ, đúng tiến độ chương trình, kể cả thực hành, thí nghiệm, (trừ trường hợp nhà trường chưa có đủ điều kiện) và thực hiện đúng quy định về dạy thêm.

- Đạt yêu cầu: thực hiện đủ, cơ bản đúng tiến độ chương trình, kể cả thực hành, thí nghiệm (trừ trường hợp nhà trường chưa có đủ điều kiện).

- Chưa đạt yêu cầu: thực hiện không đầy đủ, không đúng tiến độ chương trình của Bộ, kể cả thực hành, thí nghiệm do chưa khai thác hết thiết bị đã có hoặc có sai phạm trong việc thực hiện quy định dạy thêm, học thêm.

 2.2. Soạn giáo án.

- Tốt:

+ Soạn đủ bài, đúng phân phối chương trình.

+ Từ 80% trở lên tổng số giáo án có chất lượng: thể hiện được kế hoạch cụ thể làm việc trên lớp của thầy và trò, phù hợp với loại bài, nội dung bài dạy, có hệ thống câu hỏi gợi mở tốt.

- Khá:

+ Soạn đủ bài, đúng phân phối chương trình.

+ Từ 70% trở lên tổng số giáo án có chất lượng: thể hiện được kế hoạch cụ thể làm việc trên lớp của thầy và trò, có chuẩn bị hệ thống câu hỏi gợi mở.

- Đạt yêu cầu: 

+ Soạn đủ bài, đúng phân phối chương trình.

+ Từ 50% trở lên số giáo án có chất lượng: thể hiện được kế hoạch cụ thể làm việc trên lớp của thầy và trò.

-  Chưa đạt yêu cầu là một trong 3 trường hợp sau đây hoặc tương tự:

+ Soạn bài không đầy đủ hoặc không đúng phân phối chương trình.

+ Trên 50% số giáo án chỉ tóm tắt nội dung bài dạy, không thể hiện kế hoạch làm việc của thầy và trò.

+ Tự ý cắt bỏ thí nghiệm, thực hành mặc dù có đủ điều kiện CSVCKT.

 2.3. Kiểm tra, chấm bài

- Tốt:

+ Nội dung kiểm tra phù hợp với yêu cầu chương trình;

+ Kiểm tra đủ số lần quy định;

+ Chấm bài kịp thời, chính xác, công bằng và chữa lỗi chu đáo.

- Khá:

+ Nội dung kiểm tra phù hợp với yêu cầu chương trình.

+ Kiểm tra đủ số lần quy định.

+ Chấm bài kịp thời và chính xác, công bằng nhưng chữa lỗi còn sơ sài.

- Đạt yêu cầu:

+ Nội dung kiểm tra phù hợp với yêu cầu chương trình.

+ Kiểm tra đủ số lần quy định.

+ Chấm bài kịp thời và công bằng nhưng thiếu chính xác (cho điểm quá rộng hoặc quá chặt), không chữa lỗi.

- Chưa đạt yêu cầu là một trong các trường hợp sau đây hoặc tương tự:

- Nội dung kiểm tra chưa phù hợp với yêu cầu chương trình.

- Kiểm tra không đủ số lần quy định.

- Chấm thiếu chính xác, không công bằng và không chữa lỗi.

2.4. Thực hành, thí nghiệm

- Tốt:

+ Tận dụng thiết bị của nhà trường và tự làm thêm để bảo đảm đủ thí nghiệm, thực hành theo yêu cầu của chương trình;

+ Bảo đảm an toàn trong thực hành, thí nghiệm.

- Khá:

+ Bảo đảm đủ thí nghiệm, thực hành theo yêu cầu của chương trình (trừ trường hợp thiếu thiết bị);

+ Bảo đảm an toàn trong thực hành, thí nghiệm.

- Đạt yêu cầu:

+ Có ý thức sử dụng thiết bị sẵn có để thực hiện phần lớn thí nghiệm, thực hành theo yêu cầu của chương trình (trừ trường hợp thiếu thiết bị);

+ Bảo đảm an toàn trong thực hành, thí nghiệm.

-  Chưa đạt yêu cầu là một trong các trường hợp sau đây hoặc tương tự:

+ Không thực hiện phần lớn việc thí nghiệm, thực hành theo yêu cầu của chương trình mặc dù nhà trường có thiết bị; 

+ Không bảo đảm an toàn trong thực hành, thí nghiệm.

2.5. Tham gia bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn.

- Tốt: thực hiện tốt chương trình bồi dưỡng của các cấp quản lý; nêu gương tốt về tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, có ý thức cầu thị học hỏi đồng nghiệp và sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp.

- Khá: thực hiện đầy đủ chương trình bồi dưỡng của các cấp quản lý; có tự học, tự bồi dưỡng và có ý thức cầu thị học hỏi đồng nghiệp.

- Đạt yêu cầu: thực hiện đầy đủ chương trình bồi dưỡng của các cấp quản lý; có tự học, tự bồi dưỡng nhưng chưa thường xuyên.

- Chưa đạt yêu cầu: không thực hiện đầy đủ chương trình bồi dưỡng của các cấp quản lý hoặc có thực hiện nhưng kết quả kém.

2.6. Đánh giá chung việc thực hiện quy chế chuyên môn.

- Tốt: các nội dung 2.1, 2.2, 2.3 đạt tốt, còn lại đạt khá trở lên.

- Khá: các nội dung 2.1, 2.2, 2.3 đạt khá trở lên, còn lại đạt yêu cầu trở lên.

- Đạt yêu cầu: các nội dung 2.1, 2.2, 2.3 đạt yêu cầu trở lên.

- Chưa đạt yêu cầu: một trong các nội dung 2.1, 2.2, 2.3 không đạt yêu cầu.

3. Đánh giá kết quả giảng dạy

Từ kết quả học tập của HS để đánh giá kết quả giảng dạy nhưng phải so sánh với chất lượng đầu vào khi GV nhận lớp.

- Tốt: HS có nền nếp học tập tốt, hầu hết nắm được bài, chất lượng học tập có tiến bộ rõ rệt so với khi GV nhận lớp.

- Khá: HS có nền nếp học tập khá, đa số nắm được bài, chất lượng học tập  có tiến bộ khá rõ so với khi GV nhận lớp.

- Đạt yêu cầu: HS bước đầu có nền nếp học tập, HS trung bình trở lên nắm được bài, chất lượng học tập bước đầu có tiến bộ so với khi GV nhận lớp.

- Chưa đạt yêu cầu: trường hợp còn lại.

4. Đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ khác

Hiệu trưởng cung cấp cho cán bộ thanh tra một phiếu xếp loại GV:

- Tốt: có nhiều sáng kiến, biện pháp tốt để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao; quan tâm giáo dục đạo đức cho HS, có uy tín cao trong GV và HS.

- Khá: khắc phục khó khăn để thực hiện các công tác được giao với kết quả tương đối tốt, chú ý giáo dục đạo đức cho HS, có uy tín khá trong GV và HS.

- Đạt yêu cầu: kết quả bình thường, cố gắng nhưng kết quả chưa nổi bật.

- Chưa đạt yêu cầu: không thực hiện đầy đủ các công việc được giao hoặc có sai sót do nguyên nhân chủ quan trong việc thực hiện.

5. Đánh giá chung khi kết thúc thanh tra

5.1. Nguyên tắc đánh giá.

- Đánh giá xếp loại theo nguyên tắc tổng hợp, không lấy mặt nọ bù mặt kia. Nếu có mặt tốt thì được ghi nhận và biểu dương, không lấy kết quả đó bù vào những mặt còn yếu khác.

- GV được xếp loại nào thì cả 2 nội dung 1 (kết quả dự giờ) và 2 (thực hiện quy chế chuyên môn) đều phải được xếp từ loại đó trở lên, nội dung 3 (kết quả giảng dạy) và 4 (thực hiện các nhiệm vụ khác) có thể thấp hơn một bậc.

5.2. Đánh giá xếp loại chung.

- Tốt: nội dung 1 và 2 đều đạt tốt, nội dung 3 và 4 đạt khá trở lên.

- Khá: các nội dung 1 và 2 đạt khá trở lên, 3 và 4 đạt yêu cầu trở lên.

- Đạt yêu cầu: cả 4 nội dung đều đạt yêu cầu hoặc các nội dung 1 và 2 đạt yêu cầu, 3 và 4 chưa đạt yêu.

- Chưa đạt yêu cầu: có nội dung 1 hoặc 2 chưa đạt yêu cầu.

III. Tư vấn 

Để phát huy hiệu quả thanh tra, phải tư vấn cho GV biện pháp nâng cao tay nghề. Cần chỉ ra những gì GV hiểu chưa đúng, chưa đầy đủ về nội dung giảng dạy, những gì chưa hợp lý trong việc sử dụng phương pháp giảng dạy và đưa ra lời khuyên từ kinh nghiệm mà cán bộ thanh tra đã học hỏi hoặc tích lũy được.

1. Mục đích tư vấn

Tư vấn nhằm giúp GV:

- Biết tự phân tích các hoạt động sư phạm của mình, tự đánh giá khoảng cách giữa yêu cầu của bài dạy với kết quả đạt được.

- Biết tự học, tự rèn nghề để nâng cao năng lực sư phạm.

2. Phương pháp tư vấn

2.1. Thái độ khi đối thoại.

Để đạt được kết quả, khi tư vấn phải trên tinh thần đồng nghiệp, bình đẳng và có thái độ cảm thông nếu GV gặp nhiều khó khăn. Nội dung tư vấn phải xác thực, dựa trên thực tế đã quan sát được khi tiến hành kiểm tra, phải trân trọng thành tích, mặt mạnh của GV, nội dung góp ý phải thiết thực, khả thi, không áp đặt, sát với hoàn cảnh, phải góp phần giải tỏa băn khoăn, bế tắc của GV.

2.2. Các chủ đề cần tư vấn.

Sau đây là những vấn đề thiếu sót mà một bộ phận GV thường gặp, cán bộ thanh tra cần quan tâm phát hiện và tư vấn:

2.2.1. Về nghiệp vụ sư phạm.

- Trình độ nắm chương trình và nội dung giảng dạy.

+ Không nắm vững yêu cầu của chương trình; không xác định đúng trọng tâm bài dạy; không hiểu rõ mục đích yêu cầu của bài dạy; xác định chưa đúng mức kiến thức, kỹ năng.

+ Nắm kiến thức, kỹ năng không chính xác, không hiểu hết nội dungachs giáo khoa (SGK), không tạo chủ động cho HS, truyền thụ kiến thức theo kiểu áp đặt.

+ Không chú ý liên hệ thực tế, việc giáo dục thái độ cho HS không đạt hiệu quả sư phạm.

- Trình độ vận dụng phương pháp sư phạm.

+ GV thuyết trình trong phần lớn thời gian của tiết học, ít vấn đáp.

+ Ít dành thời gian cho HS tự làm việc hoặc làm việc theo nhóm.

+ Không quan tâm làm cho HS chủ động tìm tòi trong học tập.

+ Phương pháp không phù hợp đặc điểm tâm lý của HS và của môn học. 

+ Ngôn ngữ thiếu trong sáng, nêu vấn đề, nêu yêu cầu không rõ ràng.

+ Trình bày bảng, biểu diễn thí nghiệm, đồ dùng dạy học chưa khoa học.

+ Không chú ý rèn luyện phương pháp học tập bộ môn.

+ Không quan tâm đến sự chênh lệch năng lực nhận thức của HS và không phân hoá yêu cầu đối với các nhóm HS giỏi, khá, trung bình, yếu.

+ Lúng túng trong việc tổ chức hoạt động theo nhóm. 

+ Không biết khai thác lỗi của HS để uốn nắn nhằm khắc sâu kiến thức. 

+ Lúng túng trong điều khiển lớp, không làm chủ các tình huống sư phạm.

+ Đánh giá kết quả học tập của HS không chính xác.

+ Không chú ý hướng dẫn cho HS  học ở nhà.

 2.2.2. Việc thực hiện quy chế chuyên môn.

- Soạn giáo án: chưa nắm được yêu cầu giáo án, chưa thể hiện được kế hoạch làm việc của thầy và trò.

- Chấm, chữa bài: không chuẩn bị biểu điểm hợp lý, chấm không chính xác, công bằng, ít hoặc không chữa lỗi.

- Thực hành thí nghiệm.

+ Thiếu kỹ năng biểu diễn thí nghiệm, lúng túng khi tổ chức thực hành.

+ Không chú ý hình thành kỹ năng thực hành cho HS.

- Bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn: chưa vận dụng những điều được bồi dưỡng vào thực tế công tác.

IV. Thúc đẩy

1. Mục đích, yêu cầu thúc đẩy

Thúc đẩy là nhằm động viên GV phát huy nội lực và tạo điều kiện khách quan để nâng cao tay nghề. Thúc đẩy phải đạt các yêu cầu sau đây:

- Phát hiện và khẳng định kinh nghiệm tốt, đồng thời phổ biến kinh nghiệm nghề nghiệp từ bên ngoài để bổ sung vốn tay nghề của GV.

- Phát hiện yếu kém, kiến nghị để GV khắc phục; phát hiện những khó khăn khách quan để kiến nghị với nhà trường tạo điều kiện cho họ làm tốt nhiệm vụ.

- Phát hiện những thiếu sót, chỗ chưa hợp lý trong chương trình, SGK, trong quy định quản lý, trong chính sách của Nhà nước để kiến nghị với cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp thực tế.

Kiến nghị phải xuất phát từ thực tế, tránh đưa ra kiến nghị không khả thi. 

2. Nội dung thúc đẩy

2.1. Đối với GV.

Chọn lọc các chủ đề đã tư vấn để kiến nghị (lưu ý: tư vấn là đưa ra lời khuyên, gợi ý; còn kiến nghị thanh tra là mang tính yêu cầu).

Ví dụ, cần kiến nghị các giải pháp sau đây:

- Phải nghiên cứu thêm những nội dung gì và rèn thêm kỹ năng nào? (viết, vẽ trình bày bảng, thực hành, thí nghiệm, đọc diễn cảm, phát âm chính xác...)

- Cần rèn luyện thêm phương pháp giảng dạy nào? (yêu cầu đổi mới hướng vào các phương pháp dạy học tích cực).

- Đổi mới soạn giáo án theo hướng nào?

- Giúp đỡ HS kém, bồi dưỡng HS giỏi như thế nào?

- Lập hồ sơ chuyên môn như thế nào?

2.2. Đối với nhà trường.

- Nhóm giải pháp về xây dựng CSVCKT để đạt và vượt chuẩn quốc gia.

- Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBGVNV.

- Đổi mới quản lý theo hướng “chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá”.

2.3. Đối với cơ quan chủ quản của nhà trường.

Từ những vấn đề cần giải quyết phát hiện được qua thanh tra, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung các quy định quản lý cho phù hợp yêu cầu thực tiễn.

2.4. Đối với các cơ quan có thẩm quyền liên quan.

Từ những vấn đề cần giải quyết phát hiện qua thanh tra, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung các chủ trương, chính sách cho phù hợp yêu cầu thực tiễn, để phát triển sự nghiệp giáo dục.

Trên đây là hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra toàn diện nhà trường và thanh tra HĐSP của giáo viên dùng cho thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra và cán bộ quản lý giáo dục để vận dụng trong công tác thanh tra, kiểm tra, nhằm góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra giáo dục.

(Có các mẫu Biên bản, Báo cáo thanh tra, kết luận thanh tra kèm theo).

 

 Nơi nhận:

- TT Nguyễn Thị Nghĩa       (để b/cáo);

- Các Sở GD&ĐT                (để áp dụng);

- Các Vụ: GDTH, GDTrH, GDTX (để ph/hợp);

- Lưu TTr.

CHÁNH THANH TRA

 

 

 

              Nguyễn Văn Chiến

 

Tập tin đính kèm:
146ttr.rar
Các tin khác:
Hướng dẫn đánh giá, xếp loại giáo viên trung học theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT (11/02/2010)
Hướng dẫn đánh gia, xếp loại giáo viên tiểu học theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT (08/02/2010)
VỀ VIỆC LÙI THỜI GIAN TỔ CHỨC THI CẤP TRƯỜNG VÀ THỜI GIAN MỞ CÁC VÒNG THI TỪ 21 ĐẾN 24(06/02/2010) (06/02/2010)
Vẫn còn cơ hội cho những thí sinh chưa qua vòng 19 (02/02/2010)
VỀ VIỆC CHỌN ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH THI VÀ LẬP MÃ SỐ THI CẤP TRƯỜNG(30/01/2010) (30/01/2010)
Thông báo về thời gian mở vòng 19(31/12/2009) (02/01/2010)
Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông (18/12/2009)
Thông tư ban hành quy định kiểm tra, công nhận phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục tiểu họ (07/12/2009)
Thông báo về kết quả thi của thành viên ViOlympic (24/11/2009)
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2009 – 2010 (12/11/2009)
Lịch công tác tuần
Thư viện ảnh
Phát thưởng GV đạt giải cấp huyện
Kì thi giải toán qua mạng cấp Thị xã
Tổng kết hội thi VSCD cấp Thị xã 2010
Bài viết đạt giải nhất lớp 5 cấp Thị xã
Phát thưởng giấy khen cho các tuyển thủ Quốc gia
Học sinh lớp 12 nhận giấy khen của UBND Thị xã
Giáo viên có HS giỏi đạt giải cấp Tỉnh 2010
GV có HS giỏi đạt giải cấp Tỉnh 2010
Phát thưởng các tập thể
Liên kết Website
Quảng cáo